Ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp

Ngày 27/05/2021, Bộ tài chính ban hành Thông tư 37/2021/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 179/2012/TT-BTC quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành.

Việc bãi bỏ Thông tư 179 nói trên là nhằm thống nhất các quy định liên quan đến việc đánh giá số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán tại thời điểm lập báo cáo tài chính (sử dụng tỷ giá thực tế) và quy định về chia lợi nhuận đối với những khoản mục phi tiền tệ trong lợi nhuận sau thuế (như khoản đánh giá lại các khoản mục tiền tệ…). Sau khi Thông tư 179 được bãi bỏ, các quy định nêu trên được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

Thông tư 37/2021/TT-BTC chính thức có hiệu lực từ ngày 11/7/2021.

Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len

Ngày 11/6/2021, Bộ Công thương ban hành Thông tư 02/2021/TT-BCT quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định UKVFTA. Thông tư này gồm 5 Chương, 40 Điều và 8 Phụ lục kèm theo với một số điểm đáng chú ý sau:

  • Để hưởng ưu đãi thuế quan theo UKVFTA, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải được nộp cho cơ quan hải quan Việt Nam trong thời gian 2 năm kể từ thời điểm nhập khẩu. Cơ quan hải quan có thể yêu cầu bản dịch nếu chứng từ chứng nhận xuất xứ không phải bằng tiếng Anh;
  • Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ trong UKVFTA được triển khai như sau:
    • Đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam:
      • Với lô hàng có trị giá không quá 6.000 EUR, bất kỳ nhà xuất khẩu nào cũng được phép tự chứng nhận xuất xứ;
      • Với lô hàng có trị giá trên 6.000 EUR, áp dụng cơ chế C/O do cơ quan, tổ chức được Bộ Công Thương ủy quyền cấp.
    • Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam:
      • Với lô hàng có trị giá không quá 6.000 EUR, bất kỳ nhà xuất khẩu nào cũng được phép tự chứng nhận xuất xứ;
      • Với lô hàng có trị giá trên 6.000 EUR, chỉ có nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định của UK mới được tự chứng nhận xuất xứ.

Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa có hiệu lực trong vòng 12 tháng kể từ ngày phát hành tại Nước thành viên xuất khẩu và phải nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực.

Thông tư 02/2021/TT-BCT chính thức có hiệu lực từ ngày 27/6/2021.

Cơ quan Hải quan không hoàn thuế GTGT cho trường hợp xuất khẩu hàng nhập khẩu theo loại hình kinh doanh sản xuất

Công văn số 3686/TCHQ-TXNK ngày 22/07/2021 của Tổng cục Hải quan.

Đây là công văn phản hồi của Tổng cục Hải quan gửi Tổng cục Thuế liên quan tới xử lý thuế GTGT trong trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu theo loại hình kinh doanh sản xuất, thực hiện xuất khẩu theo loại hình xuất kinh doanh. Theo đó, Tổng cục Hải quan có quan điểm rằng trường hợp này không phát sinh số thuế GTGT nộp thừa ở khâu nhập khẩu, do đó cơ quan Hải quan sẽ không xử lý hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ thực hiện kê khai và hoàn thuế GTGT theo các quy định pháp luật hiện hành với cơ quan Thuế.

Hướng dẫn hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư (“DAĐT”) khác tỉnh/thành phố

Ngày 26/05/2021, Tổng cục thuế ban hành Công văn 1713/TCT-KK trả lời Cục thuế tỉnh Yên Bái, hướng dẫn về hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với DAĐT khác tỉnh/thành phố. Cụ thể đối với trường hợp cơ sở kinh doanh có DAĐT tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư như sau:

  • Nếu doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế cho giai đoạn quý 4/2020 trở về trước thì sẽ áp dụng hướng dẫn tại quy định của Thông tư 156/2013, tại nơi đặt trụ sở chính.
  • Từ kỳ tính thuế tháng 01/2021 hoặc Quý 01/2021 trở đi, người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp thuế và hoàn thuế theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể là tại địa phương nơi thực hiện DAĐT.

Ủy thác nhập khẩu phục vụ SXXK cũng được miễn thuế

Công văn số 3690/TCHQ-TXNK ngày 22/07/2011 của Tổng cục Hải quan.

Căn cứ quy định tại điều 31 của Nghị định 134/2016/NĐ-CP – được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP, trường hợp tổ chức, cá nhân đủ điều kiện miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu theo quy định, nhưng không trực tiếp nhập khẩu mà ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác (gọi tắt là bên nhận ủy thác) nhập khẩu hàng hóa để cung cấp cho bên ủy thác thực hiện sản xuất hàng xuất khẩu thì bên nhận ủy thác được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để cung cấp cho bên ủy thác thực hiện sản xuất hàng xuất khẩu với điều kiện giá cung cấp hàng hóa theo hợp đồng ủy thác không bao gồm thuế nhập khẩu. Bên nhận ủy thác có trách nhiệm thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, báo cáo quyết toán theo quy định. Việc kiểm tra cơ sở sản xuất được cơ quan hải quan thực hiện đối với tổ chức, cá nhân ủy thác.

Phải nộp thuế khi nhập khẩu trở lại sản phẩm sau khi thuê DNCX gia công

Công văn số 3634/TCHQ-TXNK ngày 19/07/2021 của Tổng cục Hải quan.

Công văn của Tổng cục Hải quan trả lời vướng mắc của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương và Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh. Theo đó, căn cứ quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP và các quy định có liên quan, trường hợp doanh nghiệp nội địa nhập khẩu nguyên liệu miễn thuế theo mô hình SXXK hoặc GCXK, sau đó giao nguyên liệu miễn thuế hoặc bán thành phẩm sản xuất hoàn toàn từ nguyên liệu miễn thuế này cho DNCX để thuê gia công thì khi nhận lại sản phẩm sau gia công từ DNCX, doanh nghiệp nội địa phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Trong trường hợp này, trị giá tính thuế nhập khẩu là tiền phí gia công, bao gồm cả trị giá của nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình gia công do DNCX cung cấp và các khoản điều chỉnh (nếu có) theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số 39/2015/TTBTC. Không tính vào trị giá tính thuế trị giá của vật tư, nguyên liệu mà doanh nghiệp nội địa đã cung cấp cho DNCX để phục vụ hoạt động gia công theo hợp đồng.

Tiêu hủy nguyên liệu SXXK nhập khẩu trước ngày 25/04/2021 cũng được miễn thuế

Công văn số 3542/TCHQ-TXNK ngày 14/07/2021 của Tổng cục Hải quan.

Căn cứ quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP (điểm đ khoản 1 Điều 12) được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP (khoản 6 Điều 1) về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và quy định về thứ tự ưu tiên trong áp dụng văn bản quy phạm pháp luật tại khoản 1 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/06/2015 thì: trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu trước ngày 25/04/2021 nhưng được phép tiêu hủy và thực tế đã tiêu hủy sau ngày 25/04/2021 thì được miễn thuế nhập khẩu với số nguyên liệu này.

Hướng dẫn về thủ tục Hải quan và chính sách thuế cho giao dịch nhập khẩu hàng hóa để xây dựng văn phòng làm việc cho DNCX

Công văn số 3758/TCHQ-TXNK ngày 28/07/2021 của Tổng cục Hải quan.

Đây là công văn của Tổng cục Hải quan trả lời vướng mắc của doanh nghiệp và Cục Hải quan Tp. Hải Phòng đối với trường hợp nhà thầu trực tiếp đứng ra làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài đưa trực tiếp vào khu phi thuế quan để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị theo kết quả đấu thầu cho DNCX. Theo đó:

  • Về hồ sơ & thủ tục Hải quan: thực hiện theo quy định tại điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, sửa đổi. bổ sung bởi khoản 51, Điều 1, Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Nhà thầu đăng ký làm thủ tục Hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX, và phải ngay lập tức đưa hàng hóa trực tiếp vào DNCX sau khi được thông quan. Sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng thầu, DNCX và nhà thầu nhập khẩu thực hiện báo cáo lượng hàng hóa đã nhập khẩu cho cơ quan hải quan nơi quản lý DNCX theo quy định.

Hồ sơ Hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

  • Về chính sách thuế: Hàng hóa do nhà thầu nhập khẩu từ nước ngoài để đưa thẳng vào khu phi thuế quan phục vụ mục đích xây dựng văn phòng làm việc của DNCX thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu; tuy nhiên phải khai nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Số thuế GTGT này là thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp được kê khai khấu trừ với cơ quan Thuế theo quy định.

Hướng dẫn mới về chính sách thuế đối với giao dịch nhập khẩu tại chỗ nguyên liệu để phục vụ SXXK

Công văn số 3487/TCHQ-TXNK ngày 12/07/2021 của Tổng cục Hải quan.

Đây là hướng dẫn chính thức của Tổng cục Hải quan về chính sách thuế áp dụng đối với giao dịch nhập khẩu tại chỗ nguyên liệu để phục vụ SXXK kể từ sau thời điểm áp dụng của Nghị định 18/2021/NĐ-CP. Theo đó:

  • Trường hợp DN nội địa nhập khẩu nguyên liệu từ DNCX theo hợp đồng mua bán để phục vụ SXXK: DN nội địa được miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế GTGT theo quy định. Tờ khai Hải quan nhập khẩu của DN nội địa được đăng kí theo mã loại hình E31.
  • Trường hợp DNCX bán hàng cho thương nhân nước ngoài với chỉ định giao hàng cho DN nội địa thông qua hợp đồng mua bán giữa DN nội địa với thương nhân nước ngoài để phục vụ SXXK: DN nội địa được miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế GTGT theo quy định. Tờ khai Hải quan nhập khẩu của DN nội địa được đăng kí theo mã loại hình E31.
  • Trường hợp DN nội địa mua hàng nguyên liệu của thương nhân nước ngoài để phục vụ SXXK nhưng được chỉ định nhận hàng từ một DN nội khác tại Việt Nam: DN nội địa không được miễn thuế nhập khẩu. Tờ khai Hải quan nhập khẩu của DN nội địa được đăng kí theo mã loại hình hình nhập kinh doanh (A11) hoặc nhập kinh doanh sản xuất (A12). Khi sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đưa vào sản xuất và thực xuất khẩu ra nước ngoài hoặc khu phi thuế quan thì doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tại chỗ cấu thành trong sản phẩm đã xuất khẩu theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

Bản tin thuế tháng 08/2021